archives

Tin tức – Cập Nhật Giá Vàng – Nhận định thị trường Gold & Forex

This category contains 25 posts

Giá vàng trôi về mức thấp nhất trong 2 tháng qua


Sáng nay (9/4), giá vàng SJC tiếp tục giảm 70 nghìn đồng/lượng so với sáng qua.  Sau hai phiên trượt giá liên tục hiện giá vàng đã trôi về mức thấp nhất trong vòng 2 tháng qua, kể từ ngày 7/2. Chênh lệch giá trong nước và quốc tế bắt đầu nới rộng lên 3,89 triệu đồng/lượng.

Giá vàng trôi về mức thấp nhất trong 2 tháng qua

Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) cho biết, giá vàng giao dịch tại Hà Nội mua vào bán ra ở mức 35,11-35,23 triệu đồng/lượng. Giá vàng SJC tại TP.HCM giao dịch với giá 35,11-35,21 triệu đồng/lượng.

Tập đoàn DOJI, 8h30 sáng nay, báo giá vàng mua vào ở mức 35,15 triệu đồng/lượng. Giá bán ra ở mức 35,18 triệu đồng/lượng, giảm 80 nghìn đồng chiều mua vào và 70 nghìn đồng chiều bán ra.

Cùng thời điểm trên, giá vàng SJC tại Bảo tín Minh Châu cũng giao dịch ở mức 35,16-35,19 triệu đồng/lượng, giảm 70 nghìn đồng/lượng.

Giá vàng miếng và nhẫn tròn trơn vàng Rồng Thăng Long mua bán ở trước 31,64-32,09 triệu đồng/lượng, giảm 140 nghìn đồng/lượng so sáng qua.

Sau hai phiên trượt giảm liên tục hiện giá vàng đã trôi về mức thấp nhất trong vòng 2 tháng qua, kể từ ngày 7/2.

Ảnh: Kitco

Hiện tại, giá vàng tại châu Á niêm yết theo Kitco đang ở mức 1.198,3 USD/oz. Chênh lệch giá vàng trong nước và quốc tế đang là 3,89 triệu đồng/lượng, bắt đầu nới lên 270 nghìn đồng so với sáng qua.

Thị trường thế giới hôm qua, giá vàng giao tháng Sáu  giảm 7,5USD, tương đương 0,6% xuống còn 1.203,1USD/oz trên sàn Comex tại sở giao dịch New York Mercantile.

Giá vàng tiếp tục trượt mạnh xuống mốc 1.197,6USD/oz sau khi biên bản họp Cục dự trữ liên bang (Fed) được công bố.

(Theo Bizlive)

“Chơi Forex” không chỉ “đứt tay”…


Giao dịch ngoại hối trên sàn Forex là trái pháp luật. Do đó, người chơi Forex ngoài bị xử phạt hành chính 100 triệu đồng còn nguy cơ mất trắng tiền vốn đã bỏ ra – Đây là cảnh báo của Ngân hàng nhà nước.

Tiếp tục đọc

Chiến thuật trade forex theo tin tức News


Áp dụng news khủng!

Tin khủng gồm có các loại tin sau: Chính sách tiền tệ, lãi suất, việc làm, hoặc nhiều tin quan trọng được ban bố cùng 1 thời điểm. Tin của Mỹ là khủng nhất, có biên độ giao động mạnh nhất, cho nên sự áp dụng có khác nhau theo đặc điểm mỗi quốc gia. Tiếp tục đọc

Cảnh báo giao dịch Forex trái luật


 

Lần đầu tiên Ngân hàng Nhà nước nêu quan điểm về hoạt động kinh doanh ngoại hối qua tài khoản và khẳng định đây là hoạt động trái pháp luật. Tiếp tục đọc

“Giá vàng sẽ giảm ở mức 2 con số trong năm 2014”


►“Đối với các nhà đầu tư nắm giữ vàng, năm 2014 sẽ tiếp tục là một năm đáng sợ”…

“Giá vàng sẽ giảm ở mức 2 con số trong năm 2014”Đối với các nhà đầu tư có ý định “dấn thân” vào vàng trong năm nay, các chiến lược gia khuyến cáo mua vàng vật chất – Ảnh: AP.

Trong một báo cáo vừa ra, ngân hàng lớn nhất Thụy Sỹ UBS cho rằng, không nên kỳ vọng giá vàng sẽ hồi phục trong năm 2014 sau khi giá kim loại quý này đã giảm gần 30% trong năm 2013. Thậm chí, UBS dự báo, mức giảm giá của vàng trong năm con Ngựa sẽ là 2 con số. 

“Đối với các nhà đầu tư nắm giữ vàng, năm 2014 sẽ tiếp tục là một năm đáng sợ”, hãng tin CNBC dẫn lời ông Dominic Schnider, một nhà quản lý quỹ thuộc UBS Wealth Management, công ty quản lý tài sản thuộc ngân hàng UBS. Ông Schnider dự báo, giá vàng sẽ giảm về mức 1.050 USD/oz trong năm 2014, thấp hơn 13% so với mức hiện tại.

“Ai cũng nói về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) cắt giảm gói nới lỏng định lượng. Nhưng tôi lại quan tâm nhiều tới việc tăng lãi suất. Khi đưa ra dự báo về 12 tháng tới, cần phải nhìn về năm 2015, và tôi cho rằng việc tăng lãi suất có thể xảy ra”, ông Schnider nói. Môi trường lãi suất tăng thường khiến việc nắm giữ vàng trở nên tốn kém hơn, bởi vàng không phải là một tài sản sinh lợi.

Ông Schnider cũng nói thêm rằng, với triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu có vẻ nhiều hứa hẹn trong năm 2014, giới đầu tư sẽ hứng thú hơn với những tài sản có mức độ rủi ro cao hơn, thay vì những tài sản an toàn như vàng.

Năm 2013 là năm giảm giá mạnh nhất của vàng trong 32 năm trở lại đây, với mức giảm 28%. Việc FED cắt giảm QE3 và lạm phát thấp được cho là những nguyên nhân chính khiến giới đầu tư tháo chạy khỏi thị trường vàng trong năm qua.

Trước đó, chính sách tiền tệ lỏng lẻo nhằm hỗ trợ tăng trưởng của các ngân hàng trung ương trên thế giới đã đẩy giá vàng lên mức cao kỷ lục 1.920 USD/oz vào tháng 9/2011. Sáng nay (2/1), giá vàng giao ngay tại thị trường châu Á ở mức trên 1.220 USD/oz.

UBS không phải là tổ chức dự báo duy nhất tỏ ra bi quan về triển vọng giá vàng trong năm tới. Tương tự UBS, ngân hàng đầu tư Goldman Sachs của Mỹ dự báo giá vàng sẽ giảm ít nhất 15% trong năm nay.

Tuy nhiên, cũng có một số nhà dự báo khuyến nghị mua vàng. Ông Joe Magyer, nhà phân tích cấp cao thuộc Motley Fool, nói rằng, các nhà đầu tư không nên xem thường khả năng leo thang trở lại của lạm phát trong năm nay. Môi trường lạm phát cao có lợi cho giá vàng vì vàng là tài sản chống lạm phát hàng đầu.

“Tôi cho rằng, thời điểm để lo chuyện lạm phát là lúc không ai cảm thấy lo cả. Và đó có lẽ chính là lúc này. Nếu ai đó mua vàng ở mức giá 1.900 USD/oz, thì không có lý do gì để không quan tâm tới vàng ở mức giá 1.200 USD/oz”, ông Magyer nói.

Đối với các nhà đầu tư có ý định “dấn thân” vào vàng trong năm nay, các chiến lược gia khuyến cáo mua vàng vật chất, tránh cổ phiếu của các công ty khai mỏ vàng. “Lợi nhuận của các công ty khai mỏ vàng sẽ chịu áp lực giảm… Nếu muốn đầu tư vào vàng, tốt nhất hãy nắm giữ vàng vật chất”, chuyên gia Schnider thuộc ngân hàng UBS đưa ra lời khuyên.

Nguồn tại   vneconomy

Nhờ forex bà nội trợ tại Nhật kiếm 12000USD


Công nhận là mấy bà này giỏi thật – vừa nội trợ vừa kiếm tiền, mình hy vọng một ngày nào đó phụ nữ Việt Nam cũng vừa nội trợ vừa làm giàu từ Forex – Thị trường tài chính này.

Top 10 Books – bạn nên đọc khi đầu tư tài chính


1. Currency War :

Ngay từ nhỏ, chúng ta đã có khái niệm về tiền bạc. Chúng ta hân hoan chờ đón những đồng tiền mừng tuổi mới keng khi năm hết Tết đến. Lớn lên, bước vào con đường mưu sinh, chúng ta mong muốn kiếm được nhiều tiền vì khái niệm tiền bạc nhiều khi gắn liền với sự thành công trong cuộc sống.
Tuy nhiên, rất ít người trong chúng ta hiểu được cội nguồn tiền bạc cũng như sự sinh tồn và phát triển của đồng tiền, vì sao những tờ giấy có in hình những con số lại có giá trị đến thế, nhưng cũng với tờ giấy đó, chúng ta gần như không mua được món hàng có giá trị trong giai đoạn khủng hoảng tiền tệ siêu cấp. Phần lớn chúng ta thường nghĩ rằng, sự hiện diện của đồng tiền trong cuộc sống là một lẽ đương nhiên như không khí hay nước vậy.
Cho đến khi đọc cuốn sách “Chiến tranh tiền tệ”, chúng ta mới chợt giật mình nhận ra một điều kinh khủng rằng, đằng sau những tờ giấy bạc chúng ta chi tiêu hàng ngày là cả một thế lực ngầm đáng sợ – một thế lực bí ẩn với quyền lực siêu nhiên có thể điều khiển cả thế giới rộng lớn này. “Chiến tranh tiền tệ” đề cập đến một cuộc chiến khốc liệt, không khoan nhượng và dai dẳng giữa một nhóm nhỏ các ông trùm tài chính – đứng đầu là gia tộc Rothschild – với các thể chế tài chính kinh tế của nhiều quốc gia. Đó là một cuộc chiến mà đồng tiền là súng đạn và mức sát thương thật là ghê gớm.
Nhóm tài phiệt ngân hàng này đã tạo ra một cơ chế kiểm soát nguồn cung ứng tiền tệ xuyên quốc gia, thực hiện các chính sách bơm tiền vào các nền kinh tế đang tăng trưởng để rồi chích nổ quả bong bóng kinh tế để thu lợi. Nguồn tài sản họ thu được có thể là dầu khí, bất động sản, nền công nghiệp quốc phòng, đất nông nghiệp… Tất cả có thể được quy đổi thành vàng hay tiền mặt tuỳ theo vận trù của họ. Kết quả là sau mỗi lần “xén lông cừu” các nhà tài phiệt này lại giàu có hơn, uy lực càng ngày càng được củng cố hơn trên thị trường tài chính quốc tế.
“Chiến tranh tiền tệ” giúp chúng ta hiểu nhiều điều, rằng Bill Gates chưa phải là người giàu nhất hành tinh, rằng tỉ lệ tử vong của các tổng thống Mỹ lại cao hơn tỉ lệ tử trận của binh lính Mỹ trong chiến dịch Normandie, vì sao phố Wall lại mạo hiểm đổ hết vốn liếng của mình cho việc “đầu tư” vào Hitler.

2. Day Trading the Currency Market: Technical and Fundamental Strategies To Profit from Market Swings 

Ngày nay, với sự đa dạng của các cuốn sách nói về thị trường tài chính thì việc tìm ra được một thứ gì đó có giá trị về chiến lược giao dịch phù hợp với Forex quả thực là một thử thách. Day Trading the Currency Market (Giao Dịch Ngày Trên Thị Trường Tiền Tệ) cuốn bạn vào thế giới của các cặp tiền tệ và những phân tích giúp bạn hiểu rõ được sự cần thiết của thị trường ngoại hối.

Kathy Lien, một chuyên gia đáng nể về giao dịch Forex, là CEO của một công ty tài chính. Bà cũng là tác giả của rất nhiều cuốn sách viết về giao dịch trên thị trường tài chính và một số nhân vật giao dịch thành công.

Day Trading the Currency Market viết về cách áp dụng thực tế của các chiến lược giao dịch. Trong cuốn sách của mình, Kathy Lien cũng dành nhiều sự quan tâm tới phân tích cơ bản như tin tức, các công bố liên quan tới kinh tế vĩ mô và cách mà chúng ảnh hưởng tới tỷ giá của đồng tiền quốc gia. Kathy Lien tin rằng một sự kết hợp khôn ngoan giữa kỹ thuật và cơ bản sẽ mang lại thành công cho trader.

3. Irrational Exuberance 

Robert Shiller là một giáo sư kinh tế tại Đại học Yale và là một trong những người phát triển chỉ số Case-Shiller. Shiller tốt nghiệp Đại học Michigan, nhận bằng thạc sỹ và tiến sỹ từ MIT.
Năm 2000, ấn bản đầu tiên của cuốn “Irrational Exuberance” do Robert Shiller viết được phát hành. Cuốn sách tập trung vào vụ sụp đổ của thị trường năm 2000 với những dự báo về đỉnh và sự sụp đổ của thị trường. Mục đích của ông không phải là giúp nhà đầu tư tiềm năng xác định về thời điểm vào ra thị trường mà chỉ chú trọng đến việc giúp nhà đầu tư hiểu rõ về các khoản đầu tư dài hạn.

4. The Alchemy of Finance 

The Alchemy of Finance” có vai trò như một cuốn cẩm nang về thị trường. Trong cuốn sách, George Soros đã lý giải nhận thức của nhà đầu tư về giá trị thị trường .

George Soros tốt nghiệp Học viện Kinh tế London và hiện là Chủ tịch của Soros Fund Management.

5. 45 Years in Wall Street

Cuốn sách là hồi ức của nhà đầu tư kiệt xuất Gann,viết về kinh nghiệm và những trải nghiệm của ông trong 45 năm giao dịch tại phố wall

6. Reminiscences of a Stock Operator

“Hồi ức của một thiên tài đầu tư chứng khoán” của Lefevre là cuốn sách hư cấu duy nhất trong danh sách này. Thế nhưng, các tình tiết về những gì diễn ra ở phố Wall vào đầu thế kỷ 20 đã khiến “Hồi ức của một thiên tài đầu tư chứng khoán” trở thành một trong trong những cuốn sách tài chính kinh điển nhất trong lịch sử, kể về những quy tắc đầu tư mà nhà đầu tư huyền thoại Jesse Livermore đã đúc kết được trong suốt quãng đời lăn lộn trên Phố Wall.

Được biết, “Hồi ức của một thiên tài đầu tư chứng khoán” là một chuỗi bao gồm 12 bài được đăng tải trên một tờ báo nhưng sau đó đã được tập hợp lại và xuất bản thành sách.
Tác giả cuốn sách là Edwin Lefevre, một nhà báo và chuyên viên môi giới chứng khoán người Mỹ. Ông tốt nghiệp Đại học Lehigh.

7. Technical Analysis of the Financial Markets: A Comprehensive Guide to Trading Methods and Applications

Cuốn sách trình bày hầu hết về các công cụ kĩ thuật và đầy đủ nhất

8. Trading Systems and Methods

Trình bày các phướng pháp giao dịch mới nhất được các chuyên gia giao dịch

9. The All-Season Investor: Successful Strategies for Every Stage in the Business Cycle

Trình bày về Mô hình nổi tiếng Bussiness Cycle, qua cuốn sách các nhà đầu tư sẽ hiểu hơn về việc phân tích liên thị trường

10. Hedge Fund Market Wizards: How Winning Traders Win

Là các bài phỏng vấn các chuyên gia giao dịch đầu tư ,quản lí các công ty quỹ lớn được thực hiện bởi Jack D. Schwager

LỤC CHỈ CẦM MA – BÍ QUYẾT TRONG GIAO DỊCH GOLD – FOREX



(Tác giả: Khắc Qui)

“Kinh Doanh Tài Chính, Ngoài PTCB và PTKT Nếu vứt bỏ được Yêu và Hận (Sóng) Bạn sẻ nắm 90% phần Thắng, Muốn 100% phần Thắng .. , Nhẫn Giả là Thiên hạ vô địch”

1. Chiêu 1: Cản động của Market (Vùng chiến sự – tranh chấp)
Lý thuyết:
– Nến nhật, giá Open, Closed, Gộp nến, Mẫu hình nến cơ bản
– Support (hỗ trợ)
– Resitance (Kháng cự)
Kinh nghiệm ứng dụng:
– Nến rất là cơ bản và cũng có thể nói nó phản ánh trung thực nhất trong các indicator, nến cực kỳ quan trọng cho định hướng trend của chúng ta, nến báo cho chúng ta biết các NĐT muốn gì và đang làm gì ….. để hiểu rõ về nến thì chúng ta phải học cách quan sát nến từ quá khứ ==> hiện tại ==> để đoán ra phần nào tương lai của cây nến tiếp theo … 
– Bằng cách xem xét lại lịch sử giá giao dịch trong 15 kì gần nhất với thời điểm hiện tại chúng ta có thể xác định được đâu là “vùng chiến sự ác liệt” giữa 2 phe BUY – SELL. Tùy thuộc vào NĐT giao dịch dài hay ngắn mà lựa chọn Khung thời gian giao dịch phù hợp. Nếu lướt sóng thì chúng ta dùng 4H + 1H định tạm trend chủ , dùng M30 để có được độ trể khá rõ của market , và điểm vào trạng thái, cũng như các tin quan trọng thường ra vào lúc xxx h 30, thực ra sau khi định trend chủ xong quan sát quá trình hình thành nến trước đó ==> tính ra các cản động của market thì Chúng ta sẽ chuyển sang dùng M10 – M15 để vào ra trạng thái để có được giá tốt hơn; sau đó kết hợp với chiêu thứ 2, 3 của Lục chỉ cầm ma mà xem xét nên vào khối lượng lớn để ăn cho được nhiều. Tránh chốt non khi sóng đang bắt đầu mạnh dần lên và chưa có dấu hiệu cho sự đảo chiều “tiềm năng”.
– Vì những mức cản này thay đổi theo diễn biến của thị trường tại thời điểm hiện tại nên ta gọi nó là “cản động”. Cũng chính vì thế nếu phá lên có xác nhận là các trader nhảy vào buy theo ngay ngược lại nếu phá dưới có xác nhận thì các trader Sell theo ngay, cách đánh này là chúng ta theo Market: market lên thì ta buy lên , market báo xuống thì ta Sell theo, chạm cản động tiếp theo 2-3 lần không phá thì chốt dần, còn nếu phá thì Bài tốt rồi phải Tố thêm vài KL nữa để ăn cho hết trend, 
– Vùng giá tập trung test càng nhiều thì vùng đó sau khi bức phá sẽ thể hiện rõ xu thế và bức phá càng mạnh. Đó là thời điểm chúng ta quyết định mở mới hay đóng một vị thế giao dịch.

2. Chiêu 2: Order BUY – SELL, động thái thị trường, Chuông báo Up – Down
– Khi 1000 trader bán xuống và 1000 trader mua lên mà giá thị trường tăng (nến tăng) thì ta xem đó là lực mua tăng, 
– Nếu 1000 trader bán xuống và chỉ 100 trader (10%) mua lên mà giá thị trường tăng (nến tăng) thì ta thoát trạng thái ngược lại với bigboss bất kểàchú ý thêm về những bigboss; – lãi/lỗ. 
– Đây cũng là cơ sở để chúng ta xác định trend trước đó đã ngưng và có thể thực hiện giao dịch ngược lại với trạng thái trước đó.
– Indicator BUY – SELL (S-B vo.ex4) kết hợp với Indicator cho tín hiệu phân kì (Tien oi.ex4 – Chính là MACD Histogram (12,26,9)) sẽ cho ta kết quả chính xác hơn

3. Chiêu 3: Mô hình Rùa (bao gồm 6 thức)
– Dùng để xác định các trend chủ mạnh hay yếu, các vùng giá mà chúng ta có thể hướng tới khi gold – forex phá cản, vùng giá có nhiều khả năng tranh chấp nhất ….. 
– Mô hình chỉ thực sự nhận diện được khi giá đã hình thành được ½ mô hình (2 chân trước, sau (bên trái) và đầu rùa). Phần còn lại chính là tìm ra 2 chân trước, sau (bên phải). Bằng việc đi theo mô hình này chúng ta sẽ có những chiến thuật giao dịch phù hợp.
– Chân Rùa có 3 ngón , rùa tung tăng bơi lội khắp đại dương , khi thì cua sang trái khi thì lách sang phải, có khi bơi ngược …. chúng ta cũng áp dụng như vậy mà thôi, rùa bơi tới hướng nào (rùa đang dùng thức nào chúng ta sẻ theo thức ấy) tức là market chạy tới đâu chúng ta sẻ theo tới đó …… chúng ta sẻ nhờ các chân rùa mà tạm tính ra các mốc giá sẻ chạm tới khi phá các cản động (xác định cản động (chiêu 1) tóm lại tuỳ theo rùa bơi hướng nào tức market tới đâu thì ta sẻ vào trạng thái khi phá cản có xác nhận và market tới đâu thì chúng ta ăn tới đó , vậy chốt lãi khi nào ????
– Mô hình rùa luôn biến hoá theo market , khi market ít biến thì là rùa bé nhưng khi market mạnh tức tiền đổ vào thị trường tốt thì rùa ăn nhiều nên sẻ lớn nhanh khi ấy chúng ta theo thị trường dễ dàng
– Mô hình Rùa hổ trợ cho chúng ta sâu hơn về market , nhất là độ nảy của nó để mà Tố ăn thêm hay là chốt lời nhảy ra … thôi

6 thức của mô hình Rùa
– Mô hình Rùa săn mồi : 
Đặc điểm: 2 chân sau của Rùa lệch nhau, Đầu Rùa hướng về bên trái, 2 chân trước và sau bên phải sẽ cao hơn 2 chân trước và sau bên trái

– Mô hình Rùa hoàn chỉnh: Thiếu Chân trước phải – Thị trường đang trong quá trình hình thành chân phải trước. Mô hình khá cân xứng có đáy 2 chân sau phải và trái bằng nhau, khi ấy mục tiêu của chân trước phải chính là vùng giá của chân trước trái.

MÔ HÌNH: Rùa Hoàn chỉnh ( ¾ mô hình – Còn thiếu chân phải trước)

KẾT QUẢ: Hoàn chỉnh chân phải trước theo đúng mô hình với mục tiêu ngang bằng với chân trái trước

– Mô hình Rùa đẻ trứng : Sau khi mô hình Rùa thu mình hoàn thành xong, thị trường bức phá qua 2 chân sau của mô hình này thì hình thành nên mô hình Rùa đẻ trứng, và khi ấy thị trường sẽ đi rất mạnh theo hướng ngược lại với mô hình Rùa thu mình

– Mô hình Rùa nghỉ ngơi: Mô hình cần một khoảng thời gian nhất định để hình thành chi tiết cuối cùng của mô hình chính là chân phải sau (trước)


– Rùa vờn bóng: Khi chân trước phải của mô hình Rùa vượt qua khỏi đỉnh của chân trước trái và mốc giá đó gần bằng đỉnh của đầu Rùa. Với mô hình này khi chân phải hình thành gần ngay đầu Rùa thì chân rùa sẽ phải điều chỉnh tức móng Rùa phải giảm co về lại gần bằng chân trái trước của Rùa. Trước khi biến thành Rùa vờn móng nó chính là mô hình Rùa hoàn chỉnh (với chân phải trước phóng đi quá mạnh). Chúng ta sẽ BUY khi bắt đầu hình thành mô hình Rùa hoàn chỉnh, nhưng giá nó vượt qua sự mong đợi của chúng ta (vùng ngang bằng với chân trước bên trái), tiến hẳn về gần giá ngay đầu Rùa. Khi ấy chúng ta chốt BUY ngay và SELL ngược lại. Điểm SL chính là mức cao nhất của đầu Rùa (+ 1usd = Độ nảy Market), Và điểm TP chính là vùng giá của Chân trước Trái của mô hình. Sở dĩ gọi là Rùa Vờn bóng là vì sau khi giá bằng chân trước trái, Rùa cố vươn lên tạo 1 cái bóng giả để rồi trả lại bằng với giá của chân trái trước. Mô hình này còn có một điều đặc biệt là nó thường xuất hiện và một khi chân phải trước tạo bóng 1 lần thì khả năng tăng tiếp là rất cao

– Rùa thu mình: Nó thể hiện sự nén lại của Market (các móng Rùa như muốn vươn ra nhưng bị co lại – giống như trước khi có bão thường trời nín lặng); Mô hình này có đặc điểm các chân sau và chân trước của Rùa liên tục thò ra tương đối bằng nhau ngay cùng một vùng chiến sự. Lưu ý thêm là nếu như market phá đáy 2 chân sau của mô hình Rùa thu mình thì đó chính là lúc market chạy rất mạnh và khi ấy mô hình được chuyển sang tư thế Rùa đẻ trứng

4. Chiêu 4: Mô hình Harmonics, Zup
– The Bat Pattern (Mô hình con Dơi)

– The Gartley Pattern

– The Crab Pattern (Mô hình con Cua)

– The AB=CD Pattern

– The Butterfly Pattern (Mô hình con Bướm)

– The Three Drives Pattern

– Mô hình 5-0: (Mô hình này khá dài – tham khảo thêm)

Ứng dụng: 
– Mô hình dựa trên nền tảng là các mức Retrace hoặc Extansion của công cụ Fibonacci
– Các thông số cần chú ý: 0.382, 0.5, 0.618, 0.786, 0.886, 1.27, 1.618, 2.618
– Khi mô hình hình thành đến sóng D (Điểm D) thì đảo chiều. Kết hợp Chiêu 4 này với các chiêu 1-2-3 để có thêm cơ sở cho việc vào lệnh.
5. Chiêu 5: Các đường trung bình: SMA16, SMA20
Thông số:
– SMA 16: Simple Moving Average; Period: 16; Giá tham chiếu: Closed (Tạm gọi là đường nhanh)
– SMA 20: Simple Moving Average; Period: 20; Giá tham chiếu: Closed (Tạm gọi là đường chậm)
Lý thuyết:
– Đường trung bình di động là đường chạy mềm mại theo biểu đồ giá, được đo từ mức giá đóng cửa của các nến trong một giai đoạn gần nhất, được ứng dụng trong việc dự đoán hướng giá trong tương lai. Bằng cách nhìn vào độ nghiêng của đường trung bình di động, bạn có thể dự đoán khái quát về hướng giá sẽ dịch chuyển.

Kinh nghiệm ứng dụng:
– Xác nhận xu hướng: Mối tương quan giữa giá và MA20 rất quan trọng, giá closed trên MA20: Xu hướng Up bắt đầu hình thành, giá closed dưới MA20: Xu hướng Down bắt đầu hình thành.
– Sự giao cắt giữa 2 đường Xu hướngàtrung bình: Khi đường nhanh (MA16) cắt đường chậm (MA20) từ dưới lên Up hình thành và xác nhận; ngược lại Khi đường nhanh (MA16) cắt đường chậm Xu hướng Down hình thành và xác nhận (Chỉà(MA20) từ trên xuống dùng cho phiên London và Mỹ – Market mạnh)
– Support/Resistance: Khi giá đã đi được một quãng khá xa giá sẽ có thiên hướng điều chỉnh/phục hồi. Lúc này các mức giá của đường MA16 và MA20 đóng vai trò là các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng. Khi giá test lại các đường này chính là cơ hội (dấu hiệu) cho chúng ta tố thêm hoặc đóng trạng thái giao dịch trước đó. Còn khi 2 đường nhanh chậm cắt nhau tức là tố thêm khi 2 đường này cắt nhau có xác nhận, trước đó chúng ta đã dùng chiêu 1 vào KL1+ rồi khi 2 MA giao nhau thì sóng thường đi khá chuẩn và dài hơi nhưng chúng ta vẫn phải dùng chiêu 1 để ra vào trạng thái cho giá được tốt hơn.

6. Chiêu 6: Matrix (phân khúc thị trường)
Quy tắc:
– Mỗi phân khúc thị trường có một đặc thù khác nhau
– Thị trường nhỏ mua lên chưa chắc thị trường đó mạnh, khi thị trường mạnh khác vào thì bị lấn át xu hướng trước đó (sử dụng chart kitco để theo dõi). Trước khi theo dõi và phân tích, dự đoán xu hướng ngày hôm nay ta quay lại xem xét kỹ diễn biến của phiên (ngày) trước đó
– Cơ sở để định hình giá cho ngày hôm sau chính là giá đóng cửa (giá chấp nhận của trader trên toàn thế giới) của thị trường chung châu âu và Mỹ (23h) – Vùng giá chiến sự – Tại khu vực này Volume lớn, thể hiện KL của nhà đầu tư tham gia rất lớn và nó phản ánh trung thực mức giá có thể chấp nhận của nhà đầu tư
– Nếu như thị trường không có tin gì nổi bật thì 65% market sẻ chạy về lại giá chuẩn của phiên chung mạnh

Lý thuyết:
– Thị trường Châu Á (Tokyo): (00.00 – 09.00 UTC) – (07.00 – 16.00 VN)
22h00 – 4h45: Wellington
00h00 – 6h00: Sydney, Tokyo
01h00 – 9h00 : Singapore
01h20 – 7h00: Shanghai
Trong phiên giao dịch Châu Á, số lượng cao nhất của giao dịch thực hiện ở Tokyo, tiếp theo là Hồng Kong, Thượng Hải và Singapore.
Thông thường, giao dịch tại Tokyo là khá mỏng. Ngân hàng đầu tư lớn và các quỹ đầu tư thường sử dụng các phiên Châu Á để di chuyển thị trường cho các “điểm dừng” quan trọng và tùy chọn các “rào cản”
NĐT mạo hiểm sẽ chọn các cặp: USD/JPY, GBP/CHF, GBP/JPY (Biên độ trung bình 80 Pip)
NĐT thận trọng sẽ chọn các cặp: AUD/JPY, GBP/USD, USD/CHF (Biên độ trung bình dưới 50 Pip)

– Thị trường Châu Âu: (7.00 – 16.00 UTC) – (14.00 – 23.00 VN)
6h30 – 14h50: Moscow
7h00 – 15h30: London, Zurich, FrankFurt, Johannessurg
7h30 – 13h00: Dubai
London: trung tâm giao dịch lớn nhất và quan trọng nhất trên thế giới, hầu hết các thiệt bị đầu cuối của các ngân hàng thương mại lớn đều đặt tại London do tính thanh khoản và hiệu quả thị trường. Số lượng lớn nhà đầu tư tham gia và khối lượng giao dịch lớn làm cho thị trường tiền tệ biến động mạnh nhất trong tất cả các thị trường (Đặc biệt là khoảng thời gian giao phiên Chung Châu Á – Châu Âu, Châu Âu – Châu Mỹ)
NĐT mạo hiểm sẽ chọn các cặp: GBP/CHF, GBP/JPY, EUR/USD, USD/CAD, GPB/USD, USD/CHF (Biên độ trung bình trên 80 Pip, riêng GBP/JPY và GBP/CHF lần lượt tương ứng là 140 và 146 Pip)
NĐT thận trọng sẽ chọn các cặp: NZD/USD, AUD/USD, EUR/CHF, AUD/JPY (Biên độ trung bình dưới 50 Pip)

– Thị trường Châu Mỹ: (13.30 – 20.00 UTC) (19.30 – 04.00 VN)
13h20 – 20h00: New York, Toronto, Chicago
New York là thị trường lớn thứ 2, chiếm 19% tổng doanh thu trong thị trường Forex, Thanh khoản lớn nhất trong thời gian từ 13.30 – 17.00 (UTC)

NĐT mạo hiểm sẽ chọn các cặp: GBP/USD, USD/CHF, GBP/JPY, GBP/CHF (Biên độ trung bình trên 100 Pip)
NĐT thận trọng sẽ chọn các cặp: USD/JPY, EUR/USD, USD/CAD (Biên độ trung bình dưới 80 Pip)

– Chồng chéo Phiên Châu Á – Châu Âu: (07.00 – 09.00) (14.00 – 16.00 VN)
Thời gian hoạt động ít nhất trên thị trường, trong hai giờ đồng hồ rất mỏng, kinh doanh, và thời gian này có thể được sử dụng bởi các thương nhân, vì sợ rủi ro đối với vị trí của họ trong việc mở cửa kinh doanh ở Phiên Châu Âu

– Chồng chéo Phiên Châu Âu – Châu Mỹ: (13.30 – 16.00) (19.30 – 23.00 VN)
Tại thời điểm này, hoạt động trên thị trường đạt đến cường độ lớn nhất của nó, bởi vì vào thời gian này là thời gian hai thị trường lớn nhất giao dịch cùng lúc. Chiếm đến 70% của tất cả các giao dịch tiền tệ trên thị trường tiền tệ cho các phiên Châu Âu và 80% của tất cả các giao dịch Phiên Mỹ.

Kinh nghiệm ứng dụng:
– Khung thời gian thứ 1: Open (5h) đến trước khi HồngKong vào (8h)
Úc, Newzeland thông thường hay đi theo NY Globex (Closed ) trướcè khi Á chính thức vào (8h00 – 8h30). Nếu trong khoảng thời gian này không có bất kì thông tin quan trọng nào công bố thì 85% thị trường sẽ qua đầu so với xu hướng thị trường (phân khúc) trước đó .
– Khung thời gian thứ 2: Open (8h) đến trước khi London vào (14h)
Thụy sỹ thường đi ngược lại với Châu Áè (HongKong) một chút, nhưng thường thường đi ngược với phiên London khoảng 70%
Chú ý hai mốc thời gian sau đây: 12h nếu giờ Mùa Hè và 13h nếu giờ Mùaè đông và mốc gần 14h nếu giờ Mùa hè và gần 15h nếu giờ Mùa đông. Nếu khi đến 2 mốc thời điểm đó mà Vàng tăng hay giảm sẽ báo hiệu xu hướng vàng là tăng hay giảm hay đảo chiều trong Phiên Âu kế tiếp. Đặc biệt khi đến hay đi qua 2 mốc thời điểm đó mà Vàng vẫn không thể tăng hay giảm tiếp thêm tầm $3 đến $5 so với giá ta Mua hay bán thì khả năng cao vàng sẽ bị đảo chiều Phiên Âu.
– Khung thời gian thứ 3: Open (14h) đến trước khi Mỹ vào (19h20)
Khi Thị trườngè London vào, thị trường thường xảy ra hoạt động chốt lời và điều chỉnh (phục hồi) về dần mức giá chấp nhận của thị trường chung châu âu và Mỹ trước khi thị trường Mỹ chính thức vào
Cũng tương tự như Phiên Á nhưng chú ý 2 mốc thời gian sauè đây: 17h nếu giờ Mùa Hè và 18h nếu giờ Mùa đông và mốc gần 19h nếu giờ Mùa hè và gần 20h nếu giờ Mùa đông. Nếu khi đến 2 mốc thời điểm đó mà Vàng tăng hay giảm sẽ báo hiệu xu hướng vàng là tăng hay giảm hay đảo chiều trong Phiên Mỹ kế tiếp

– Khung thời gian thứ 4: Open (19h20) đến trước khi Âu ra (23h30)
Thị trường giao dịch theo tin tức công bốè
Các bạn chú ý 3 mốcè thời gian sau đây: Lúc Phiên Mỹ bắt đầu 19h20 (mùa hè) hoặc 20h20 (mùa đông), tùy theo mùa mà sẽ có 1 trong 2 mốc giờ trên) nếu Vàng giảm 1 lèo trên $10 mà sau (21h30 hay 22h30, tùy theo mùa) Vàng hồi phục lại gần $10 thì xem xét Mua lại Ngay. Còn nếu Vàng không hồi phục mà tăng giảm hồi phục nhưng đà tăng yếu hơn đà giảm thì có nghĩa là Vàng sẽ còn giảm tiếp nữa ===> Canh Bán ngay. Sau 23h30 hay sau 24h30, tùy theo mùa) Vàng sẽ có thêm 1 đợt tăng giảm cuối cùng trong phiên Mỹ (trừ những ngày có tin quan trọng như tin Lãi suất FED lúc 1h15 hay 2h15 thì sẽ khác) và sau đó thì thông thường vàng sẽ sideway ở giá hiện tại thời điểm đó sau khi đã biến động cuối cùng trong ngày hoặc nếu không có sự biến động nào xảy ra sau 23h30 hay sau 24h30 thì Vàng sẽ sideway ở giá hiện tại cho đến khi close ===> có thể yên tâm giữ lệnh hay chốt lời. Tương tự cho trường hợp Vàng tăng. Chú ý: Sau 21h30 hay sau 22h30 xu hướng vàng tăng hay giảm sẽ là xu hướng chính của Vàng cho đến thời điểm close. Cho nên khi vào đầu phiên Mỹ Vàng có tăng hay giảm 1 lèo $10 – $20 cũng không ăn thua, ăn thua là sau 21h30 hay sau 22h30 Vàng có bị đảo chiều không? Nếu không đảo chiều thì ta yên tâm.

– Khung thời gian thứ 5: Âu ra (23h30) đến chốt phiên (4h) – Globex NY
Chỉ cần chú ý mốc sau 21h30 hay mốc sau 22h30 (tùy theo mùa), nếu tựè nhiên Vàng đột ngột có tín hiệu tăng hay giảm trên $5 đến $10 (bất chấp tin ra thế nào) thì khả năng Vàng sẽ tăng hay giảm đó cho đến khi close và khả năng xuất hiện 1 hot news nào đó.

Tổng hợp:
– Việc vận dụng LLCM đòi hỏi trader cần có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các chiêu thức. Tùy theo diễn biến của thị trường, độ mạnh yếu, phiên giao dịch mà ứng dụng kết hợp Chiêu 1-2-3-4-5-6 vào để đưa ra quyết định giao dịch
– Bằng việc đánh dấu từng điều kiện là 25% cho quyết định giao dịch chúng ta sẽ có đủ cơ sở giao dịch khi những điều kiện này thỏa ít nhất 75% cho xu hướng Up hay Down đó
– Song song với việc tìm điểm vào chúng ta luôn đặt vấn đề quản trị rủi ro (Stoploss) lên trên hết trước khi nghĩ đến tiềm năng lợi nhuận có được từ mô hình. Vì bản chất của việc ứng dụng mô hình là chúng ta dựa vào các mức cản “động”, nên Stoploss hay Take Profit chúng ta cũng ko có một điểm cụ thể mà nó sẽ “động” theo thị trường. Tuy nhiên do thị trường có những thời điểm tin tức bất ngờ xuất hiện làm phá vỡ xu hướng giao dịch của chúng ta rất nhanh nên việc đặt sẵn một mức Stoploss cố định sẽ được khuyến khích. Việc phân chia Khối lượng giao dịch phù hợp, các lệnh bảo hiểm (Sell stop, Buy Stop) khi thị trường bất ngờ quay đầu cũng được áp dụng một cách linh hoạt để gia tăng lợi nhuận và hạn chế rủi ro khi tham gia thị trường thực.

Lưu ý quan trọng:
Bài viết được tổng hợp từ những nguồn thông tin: Anh Khắc Qui (nội dung chính xuyên suốt bài viết), Anh Kim Phát Tài (phần kinh nghiệm giao dịch theo khung thời gian), website stocktimes.ru (phần lý thuyết khung thời gian và thương mại thông qua đồng hồ 24h), website harmonicinc.com (phần lý thuyết mô hình Harmonic, ZUP, chiêu 4) và chút ít kinh nghiệm cá nhân của Donald – PKT

Mọi sự sao chép, trích lục vui lòng ghi rõ nguồn của tác giả.

Pháp lệnh ngoại hối Việt Nam


PHÁP LỆNH

NGOẠI HỐI CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Số 28/2005/PL-UBTVQH11 NGÀY 13 THÁNG 12 NĂM 2005
 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Nghị quyết số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2005;

Pháp lệnh này quy định về hoạt động ngoại hối.

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Pháp lệnh này điều chỉnh các hoạt động ngoại hối tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam.

2. Các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động ngoại hối.

Điều 3. Chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách quản lý ngoại hối nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế; thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam; thực hiện mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam; thực hiện các cam kết của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về ngoại hối và hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối của Việt Nam.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Ngoại hối bao gồm:

a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);

b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;

c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;

d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế.

2. Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức tín dụng);

b) Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;

d) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài;

đ) Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;

e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ;

g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;

h) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

3. Người không cư trú là các đối tượng không quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Giao dịch vốn là giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú với người không cư trú trong các lĩnh vực sau đây:

a) Đầu tư trực tiếp;

b) Đầu tư vào các giấy tờ có giá;

c) Vay và trả nợ nước ngoài;

d) Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

5. Giao dịch vãng lai là giao dịch giữa người cư trú với người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn.

6. Thanh toán và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm:

a) Các khoản thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ;

b) Các khoản vay tín dụng thương mại và ngân hàng ngắn hạn;

c) Các khoản thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;

d) Các khoản chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;

đ) Các khoản thanh toán tiền lãi và trả dần nợ gốc của khoản vay nước ngoài;

e) Các khoản chuyển tiền một chiều cho mục đích tiêu dùng;

g) Các giao dịch tương tự khác.

7. Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngoài vào Việt Nam hay từ Việt Nam ra nước ngoài qua ngân hàng, qua bưu điện mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ.

8. Hoạt động ngoại hối là hoạt động của người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối.

9. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngoài tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam.

10. Ngoại tệ tiền mặt bao gồm tiền giấy, tiền kim loại.

11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được hoạt động ngoại hối và cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định tại Pháp lệnh này.

12. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc người không cư trú chuyển vốn vào Việt Nam để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên cơ sở thành lập và tham gia quản lý các doanh nghiệp hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

13. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc người không cư trú mua bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác và góp vốn, mua cổ phần dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật Việt Nam mà không trực tiếp tham gia quản lý.

14. Đầu tư ra nước ngoài là việc người cư trú chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.

15. Vay và trả nợ nước ngoài là việc người cư trú vay và trả nợ đối với người không cư trú dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.

16. Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài là việc người cư trú cho vay và thu hồi nợ đối với người không cư trú dưới các hình thức theo quy định của pháp luật.

17. Cán cân thanh toán quốc tế là bảng cân đối tổng hợp thống kê một cách có hệ thống toàn bộ các giao dịch kinh tế giữa Việt Nam và các nước khác trong một thời kỳ nhất định.

18. Thị trường ngoại tệ là nơi diễn ra hoạt động mua bán các loại ngoại tệ. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam bao gồm thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và thị trường ngoại tệ giữa ngân hàng với khách hàng.

19. Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 5. Áp dụng pháp luật về ngoại hối, điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế

1. Hoạt động ngoại hối phải tuân theo quy định tại Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

3. Trường hợp hoạt động ngoại hối mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì các bên có thể thoả thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

 

Chương II
CÁC GIAO DỊCH VÃNG LAI

 

Điều 6. Tự do hoá đối với giao dịch vãng lai

Tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai giữa người cư trú và người không cư trú được tự do thực hiện.

Điều 7. Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ

1. Người cư trú được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toán nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ.

2. Người cư trú phải chuyển toàn bộ ngoại tệ có từ việc xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép ở Việt Nam; trường hợp có nhu cầu giữ lại ngoại tệ ở nước ngoài thì phải được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép.

Điều 8. Chuyển tiền một chiều

1. Ngoại tệ của người cư trú là tổ chức ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều phải được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép.

2. Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyển tiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép; trường hợp là công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép.

3. Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho các nhu cầu hợp pháp.

4. Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoản được chuyển ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài.

Điều 9. Mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh

Người cư trú, người không cư trú khi xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải thực hiện như sau:

1. Trường hợp nhập cảnh mang trên mức quy định thì phải khai báo hải quan cửa khẩu;

2. Trường hợp xuất cảnh mang trên mức quy định thì phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 10. Đồng tiền sử dụng trong giao dịch vãng lai

Người cư trú được lựa chọn đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các đồng tiền khác được tổ chức tín dụng được phép chấp nhận làm đồng tiền thanh toán trong giao dịch vãng lai.

 

Chương III
CÁC GIAO DỊCH VỐN

Mục 1
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Điều 11. Đầu tư trực tiếp

1. Việc chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ vào Việt Nam, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận, trả lãi vay và các khoản thu hợp pháp ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản ngoại tệ mở tại một tổ chức tín dụng được phép.

2. Các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam được chuyển đổi thành ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài thông qua tổ chức tín dụng được phép.

Điều 12. Đầu tư gián tiếp

1. Vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải được chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư.

2. Vốn đầu tư, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam được chuyển đổi thành ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài thông qua tổ chức tín dụng được phép.

 

Mục 2
ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

 

Điều 13. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài

Người cư trú được phép đầu tư ra nước ngoài được sử dụng các nguồn vốn sau đây để đầu tư:

1. Ngoại tệ trên tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép;

2. Ngoại tệ mua tại tổ chức tín dụng được phép;

3. Ngoại tệ từ nguồn vốn vay.

Điều 14. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài

1. Người cư trú là tổ chức tín dụng được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Người cư trú là tổ chức kinh tế, cá nhân và các đối tượng khác được phép đầu tư ra nước ngoài phải mở một tài khoản ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép và đăng ký với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để đầu tư phải được thực hiện thông qua tài khoản này.

Điều 15. Chuyển vốn, lợi nhuận về Việt Nam

Vốn, lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư tại nước ngoài phải chuyển về Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan; vốn, lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư khi chuyển về Việt Nam phải thực hiện thông qua tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép.

 

Mục 3
VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI

 

Điều 16. Vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ

Chính phủ và các tổ chức được Nhà nước, Chính phủ uỷ quyền thực hiện vay, trả nợ nước ngoài trên cơ sở Chiến lược quốc gia về nợ nước ngoài và tổng hạn mức vay vốn nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hằng năm.

Điều 17. Vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân

1. Người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân được vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngoài, thực hiện đăng ký khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khoản vay trong phạm vi tổng hạn mức vay vốn nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hằng năm.

3. Người cư trú được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở xuất trình chứng từ hợp lệ để thanh toán nợ gốc, lãi và phí có liên quan của khoản vay nước ngoài và sử dụng các hình thức bảo lãnh, tái bảo lãnh và các hình thức bảo đảm khoản vay khác.

 

Mục 4
CHO VAY, THU HỒI NỢ NƯỚC NGOÀI

 

Điều 18. Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của Chính phủ

Chính phủ quyết định việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của Nhà nước, Chính phủ và các tổ chức được Nhà nước, Chính phủ uỷ quyền.

Điều 19. Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của người cư trú là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế

1. Tổ chức tín dụng được thực hiện cho vay, thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Tổ chức kinh tế được cho vay, thu hồi nợ nước ngoài nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a) Được Chính phủ cho phép;

b) Thực hiện mở và sử dụng tài khoản, chuyển vốn ra và thu hồi vốn, báo cáo tình hình thực hiện cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

c) Nguồn thu vốn gốc, thu lãi và các khoản phí có liên quan phải được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép.

 

Mục 5
PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

 

Điều 20. Người cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán bên ngoài lãnh thổ Việt Nam

Khi được phép phát hành chứng khoán bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, người cư trú là tổ chức phải mở tài khoản tại một tổ chức tín dụng được phép; mọi giao dịch liên quan đến hoạt động phát hành chứng khoán bên ngoài lãnh thổ Việt Nam phải được thực hiện thông qua tài khoản này.

Điều 21. Người không cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam

Khi được phép phát hành chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam, người không cư trú là tổ chức phải mở tài khoản tại một tổ chức tín dụng được phép; mọi giao dịch liên quan đến hoạt động phát hành chứng khoán trên lãnh thổ Việt Nam phải được thực hiện thông qua tài khoản này.

 

Chương IV
SỬ DỤNG NGOẠI HỐI TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM

 

Điều 22. Quy định hạn chế sử dụng ngoại hối

Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các giao dịch với tổ chức tín dụng, các trường hợp thanh toán thông qua trung gian gồm thu hộ, uỷ thác, đại lý và các trường hợp cần thiết khác được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

Điều 23. Mở và sử dụng tài khoản

1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc thu, chi trên tài khoản ngoại tệ của các đối tượng quy định tại khoản này.

2. Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để thực hiện các hoạt động ngoại hối ở nước ngoài.

3. Người cư trú là tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài hoặc có nhu cầu mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài để tiếp nhận vốn vay, để thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài.

4. Người cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, đơn vị lực lượng vũ trang, đại diện tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam ở nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại.

5. Người cư trú là công dân Việt Nam trong thời gian ở nước ngoài được mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại.

Điều 24. Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân

1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, bán cho tổ chức tín dụng được phép và sử dụng cho các mục đích hợp pháp khác.

2. Người cư trú là công dân Việt Nam được sử dụng ngoại tệ tiền mặt để gửi tiết kiệm tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tiền gốc và nhận tiền lãi bằng ngoại tệ tiền mặt.

Điều 25. Sử dụng đồng Việt Nam của người không cư trú        

Người không cư trú là tổ chức, cá nhân có đồng Việt Nam từ các nguồn thu hợp pháp được mở tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép để sử dụng tại Việt Nam hoặc mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài.

Điều 26. Sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam

Người cư trú là tổ chức, cá nhân có nguồn thu hợp pháp bằng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam từ các hoạt động xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ và các hoạt động khác được mở tài khoản bằng đồng tiền đó tại tổ chức tín dụng được phép.

Điều 27. Phát hành và sử dụng thẻ thanh toán

1. Trên lãnh thổ Việt Nam, người cư trú, người không cư trú là cá nhân có thẻ quốc tế được sử dụng thanh toán tại tổ chức tín dụng được phép và các đơn vị chấp nhận thẻ.

2. Các đơn vị chấp nhận thẻ chỉ được nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam từ ngân hàng thanh toán thẻ.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc phát hành, sử dụng thẻ phù hợp với mục tiêu quản lý ngoại hối.

 

Chương V
THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ, CƠ CHẾ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
VÀ QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VÀNG

 

Điều 28. Thị trường ngoại tệ của Việt Nam

1. Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng bao gồm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép.

2. Thành viên tham gia thị trường ngoại tệ giữa tổ chức tín dụng được phép với khách hàng bao gồm tổ chức tín dụng được phép, bàn đổi ngoại tệ và khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam.

3. Các đối tượng tham gia thị trường ngoại tệ của Việt Nam được thực hiện các loại hình giao dịch theo thông lệ quốc tế khi đáp ứng các điều kiện do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

Điều 29. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên thị trường ngoại tệ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện việc mua, bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ trong nước để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.

Điều 30. Cơ chế tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam

1. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định cơ chế tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam phù hợp với các mục tiêu kinh tế vĩ mô cụ thể trong từng thời kỳ.

Điều 31. Quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng của tổ chức tín d��ng và các tổ chức được phép kinh doanh vàng.

 

Chương VI
QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC

 

Điều 32. Thành phần Dự trữ ngoại hối nhà nước

1. Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài.

2. Chứng khoán và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành.

3. Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế.

4. Vàng.

5. Các loại ngoại hối khác.

Điều 33. Nguồn hình thành Dự trữ ngoại hối nhà nước

1. Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối.

2. Ngoại hối từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế.

3. Ngoại hối từ tiền gửi của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng.

4. Ngoại hối từ các nguồn khác.

Điều 34. Quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế và bảo toàn Dự trữ ngoại hối nhà nước.

2. Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định của Chớnh phủ.

3. Chính phủ báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tình hình biến động Dự trữ ngoại hối nhà nước.

Điều 35. Ngoại hối thuộc ngân sách nhà nước

Thủ tướng Chính phủ quy định mức ngoại tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguồn thu ngân sách để bảo đảm nhu cầu chi ngoại hối thường xuyên của ngân sách nhà nước.

Chương VII
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOẠI HỐI 
CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC

 

Điều 36. Đối tượng và phạm vi hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối

1. Đối tượng được hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối gồm các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và các tổ chức khác được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối.

2. Phạm vi hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối bao gồm:

a) Các ngân hàng được tiến hành việc cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện cung ứng một số dịch vụ ngoại hối trên cơ sở đăng ký các hoạt động này theo điều kiện do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định;

c) Các tổ chức khác được hoạt động cung ứng một số dịch vụ ngoại hối theo giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.

Điều 37. Huy động tiền gửi và cho vay ngoại tệ trong nước

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc huy động, cho vay bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam của tổ chức tín dụng.

Điều 38. Hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế    

Chính phủ quy định điều kiện, phạm vi hoạt động ngoại hối của từng loại hình tổ chức tín dụng và các tổ chức khác.

Điều 39. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng và các tổ chức khác khi thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối

1. Chấp hành nghiêm túc và hướng dẫn khách hàng thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Kiểm tra các giấy tờ, chứng từ liên quan của khách hàng phù hợp với các giao dịch theo quy định tại Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật về quản lý ngoại hối.

3. Có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ để thực hiện việc thanh toán các giao dịch vãng lai ra nước ngoài của người cư trú là tổ chức và cá nhân.

4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra và thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật.

 

Chương VIII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

 

Điều 40. Quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối, xây dựng và ban hành chính sách quản lý ngoại hối, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ và thông tin báo cáo.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Điều 41. Các biện pháp bảo đảm an toàn

Khi xét thấy cần thiết, để bảo đảm an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia, Chính phủ được áp dụng các biện pháp sau đây:

1. Hạn chế việc mua, mang, chuyển, thanh toán đối với các giao dịch trên tài khoản vãng lai, tài khoản vốn;

2. Áp dụng các quy định về nghĩa vụ bán ngoại tệ của người cư trú là tổ chức;

3. Áp dụng các biện pháp kinh tế, tài chính, tiền tệ;

4. Các biện pháp khác.

Điều 42. Chế độ thông tin báo cáo

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm ban hành, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ thông tin báo cáo, phân tích, dự báo và công bố thông tin về hoạt động ngoại hối.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với các bộ, ngành thu thập thông tin, số liệu nhằm phục vụ công tác quản lý ngoại hối của Nhà nước và lập cán cân thanh toán quốc tế.

Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm báo cáo các thông tin liên quan đến hoạt động ngoại hối cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân có hoạt động ngoại hối thực hiện việc cung cấp thông tin, số liệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật.

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm báo cáo thông tin, số liệu về hoạt động ngoại hối cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm phục vụ công tác quản lý ngoại hối của Nhà nước và lập cán cân thanh toán quốc tế.

 

Chương IX

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHỞI KIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

 

Điều 43. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 44. Khiếu nại, tố cáo

1. Việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính và tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động ngoại hối được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Trong thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính vẫn phải thi hành quyết định xử phạt; khi có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành theo quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo bản án, quyết định của Toà án.

 

Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 45. Hiệu lực thi hành

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2006.

Điều 46. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

Thuộc tính văn bản
Tệp đính kèm: PL28TVQH.DOC (115712 Byte)

From:  chinhphu.vn

15 Video Học Phân Tích Kỹ Thuật


1. Giới Thiệu Phân Tích Kỹ Thuật Vàng Forex Ngoại Tệ Chứng Khoán

  Tiếp tục đọc

Follow Hướng dẫn học Forex – Kiếm tiền với Forex on WordPress.com

RSS Tin tức tài chính

  • Lỗi: có thể dòng không tin đang không hoạt động. Hãy thử lại sau.

Thống kê Blog

  • 261 137 hits
%d bloggers like this: